Tóm tắt
Đặt vấn đề: Carcinôm tuyến giáp biệt hóa (CTGBH) ở trẻ em hiếm gặp nhưng đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới. Bệnh có tỷ lệ xâm lấn tại chỗ, di căn hạch và di căn xa cao hơn so với người lớn. Tuy vậy, bệnh nhi CTGBH có tiên lượng sống còn toàn bộ rất cao, tỷ lệ sống còn toàn bộ 10 năm > 98%. Phẫu thuật giữ vai trò quyết định trong điều trị các bệnh nhi này. Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị CTGBH ở trẻ em. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ biến chứng, tái phát sau phẫu thuật CTGBH ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu ở 31 bệnh nhi mắc CTGBH được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng tháng 01 năm 2019 đến tháng 06 năm 2022. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhi là 12,2 ± 2,5 tuổi, chủ yếu ≥ 10 tuổi (80,7%), với tỷ lệ nữ/nam là 2,5/1. Biểu hiện thường gặp là khối vùng cổ (87,1%), đa số có chức năng tuyến giáp bình thường. Hầu hết là nhân giáp đơn ổ (kích thước trung bình 29 mm) với các đặc điểm siêu âm nghi ngờ ác tính cao; 87,5% được phân loại TI-RADS 5. FNA trước mổ cho thấy 96,8% ác tính, chủ yếu phân loại Bethesda nhóm VI. Phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp được thực hiện ở 83,9% trường hợp và kèm điều trị 131I (26 bệnh nhân). Giải phẫu bệnh xác nhận carcinôm tuyến giáp dạng nhú chiếm ưu thế (97%), với tỷ lệ xâm lấn cơ quan lân cận 42%, di căn hạch 80% và di căn xa 38,7% (chủ yếu phổi). Theo ATA 2015, đa số CTGBH thuộc nhóm nguy cơ cao (54,9%). Biến chứng thường gặp là khàn tiếng tạm thời (19,4%) và suy tuyến cận giáp tạm thời (64,5%); suy tuyến cận giáp vĩnh viễn chiếm 9,7%. Khàn tiếng tạm thời liên quan có ý nghĩa với giới nam (p = 0,04), xâm lấn dây thần kinh hồi thanh quản (p < 0,001) và hạch xâm lấn đại thể (p = 0,001). Suy tuyến cận giáp tạm thời liên quan chặt chẽ với phương pháp phẫu thuật (p < 0,001). Ở nhóm cắt giáp toàn phần, nồng độ Tg kích thích sau mổ 21 ngày càng cao thì nguy cơ di căn xa càng tăng (p = 0,045). Kết luận: CTGBH ở trẻ em thường khởi phát sau 10 tuổi với biểu hiện khối vùng cổ, có đặc điểm siêu âm nguy cơ ác tính cao, mô học chủ yếu là dạng nhú, di căn hạch cổ lớn và phần lớn thuộc nhóm nguy cơ cao. Về biến chứng, khàn tiếng tạm thời liên quan ý nghĩa với giới tính nam, xâm lấn thần kinh hồi thanh quản và hạch xâm lấn đại thể; trong khi suy tuyến cận giáp tạm thời liên quan mật thiết với chỉ định cắt toàn bộ tuyến giáp. Tỷ lệ di căn xa khá cao (chủ yếu ở phổi) và có nguy cơ gia tăng khi nồng độ Tg kích thích ở thời điểm 21 ngày sau mổ càng cao.| Đã xuất bản | 10-08-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 16 Số S-2 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2026.S-2.11 | |
| Từ khóa | differentiated thyroid carcinoma, total thyroidectomy, complications, hypoparathyroidism, hoarseness carcinom tuyến giáp biệt hóa, cắt toàn bộ tuyến giáp, biến chứng, suy tuyến cận giáp, khàn tiếng |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Nguyễn, T. T. T., Nguyễn, P. X. T., Nguyễn, T. K. L., Trịnh, Đình T. N., & Phan, Đặng A. T. (2026). Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật carcinôm tuyến giáp biệt hóa ở trẻ em. Tạp Chí Y Dược Huế, 16(S-2), 99–109. https://doi.org/10.34071/jmp.2026.S-2.11






