Đặc điểm vi khuẩn học và đáp ứng kháng sinh điều trị trong viêm đường mật cấp

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Indexing

CÁC SỐ TỪ 2011-2023
Tạp chí Y Dược Học

Tóm tắt

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm đường mật cấp là một bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Bệnh có diễn tiến phức tạp,nhiều biến chứng nặng, thậm chí tử vong nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị, chúng tôi tiến hành thu thập và nghiên cứu số liệu của những bệnh nhân viêm đường mật cấp được cấy dịch mật với mục tiêu: Mô tả đặc điểm vi khuẩn học, kháng sinh đồ và tỷ lệ đáp ứng lâm sàng, sự phù hợp giữa kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm và kháng sinh đồ của viêm đường mật cấp.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 1/2025 đến tháng 8/2025 hồi cứu được 77 trường hợp viêm đường mật được cấy dịch mật ái khí. Dịch mật được cấy, được định danh và kháng sinh đồ tự động bằng hệ thống BD Phoenix M50, nhằm xác định chính xác tác nhân gây bệnh và đánh giá mức độ nhạy cảm kháng sinh của mỗi chủng vi khuẩn.

Kết quả: Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 63,3. Tỷ lệ cấy dương tính dịch mật là 87%, trong đó vi khuẩn Escherichia coli là tác nhân gây bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất (45,5%), tiếp theo là Klebsiella pneumoniae (20,8%). Vi khuẩn Gram âm còn nhạy cảm tốt với các kháng sinh Ceftazidime/Avibactam (87,5%), Amikacin (81,3%) và Tigecycline (75,0%), nhóm Carbapenem (Imipenem, Meropenem). Tỷ lệ đáp ứng lâm sàng sau 48 giờ-72 giờ đạt 62,3 %. Tỷ lệ kháng sinh ban điều trị ban đầu phù hợp với kháng sinh đồ là 51,9%. Tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng điều trị chung cuộc đạt (92,2%)

Kết luận: Hai tác nhân thường gặp nhất trong viêm đường mật là Escherichia coli và Klebsiella pneumonia. Tỉ lệ vi khuẩn Gram âm đề kháng cao với Fluoroquinolone (Ciprofloxacin), và các Cephalosporin thế hệ 3 (Ceftazidime, Ceftriaxone) và có một tỉ lệ kháng đáng lo ngại của Klebsiella pneumonia với nhóm Carbapenem (> 30%). Không ghi nhận mối liên quan giữa loại vi khuẩn và độ năng của bệnh. Kháng sinh ban đầu không phù hợp có thể không làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị chung nếu bệnh nhân được dẫn lưu đường mật sớm và thay đổi kháng sinh phù hợp kịp thời. Bên cạnh đó, đáp ứng kháng sinh điều trị sau 48 giờ -72 giờ là một chỉ quan trọng đối với điều trị chung cuộc.

 

Từ khoá: viêm đường mật cấp, vi khuẩn học, đáp ứng kháng sinh điều trị

 

Đã xuất bản 22-10-2026
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 17 Số ONLINE FIRST (2027)
Phân mục Nghiên cứu
DOI
Từ khóa Acute cholangitis, bacteriological characteristics, clinical response to antibiotic therapy viêm đường mật cấp, vi khuẩn học, , đáp ứng kháng sinh điều trị

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế

Hồ, H. T., Nguyễn, T. Q., Trần, H., & Lê, Q. N. (2026). Đặc điểm vi khuẩn học và đáp ứng kháng sinh điều trị trong viêm đường mật cấp. Tạp Chí Y Dược Huế, 17(ONLINE FIRST). Truy vấn từ https://www.huejmp.vn/index.php/journal/article/view/1054

Schneider J, Hapfelmeier A, Thöres S, et al. Mortality Risk for Acute Cholangitis (MAC): a risk prediction model for in-hospital mortality in patients with acute cholangitis. 2016;16(1):15.

Zhao C, Liu S, Bai X, et al. A retrospective study on bile culture and antibiotic susceptibility patterns of patients with biliary tract infections. 2022;2022(1):9255444.

Thắng BĐ, Ngân TTD. ĐÁNH GIÁ TÍNH NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT DO SỎI ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI. Tạp chí Y học Việt Nam 2024;543(3).

Khoury T, Sbeit W. Diabetes mellitus is associated with a higher rate of acute cholangitis among patients with common bile duct stones: a retrospective study. Medicine 2022;101(4):e28687.

Li K, Hu X, Lu Q, et al. Analysis of pathogenic bacteria distribution and related factors in recurrent acute cholangitis. 2023:4729-4740.

Ái ĐQ, Hằng HTT, Ninh VK. ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN VÀ SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC VI KHUẨN GRAM ÂM GÂY NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG MẬT. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;549(2).

Trâm QA. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường mật tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp Chí Y Học Việt Nam 2023;528(1).

Truong TP, Le PM. MICROBIOLOGICAL PATTERN IN BILIARY TRACT INFECTION AT CHO RAY HOSPITAL IN 2021. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 2022 12/15;4(40-8):7-13. doi: 10.59873/vjid.v4i40-8.212.

Gomi H, Takada T, Hwang TL, et al. Updated comprehensive epidemiology, microbiology, and outcomes among patients with acute cholangitis. Journal of hepato-biliary-pancreatic sciences. 2017 Jun;24(6):310-318. doi: 10.1002/jhbp.452. PubMed PMID: 28371094; eng.

Masuda S, Koizumi K, Uojima H, et al. Effect of antibiotic resistance of pathogens on initial antibiotic therapy for patients with cholangitis. 2021;13(10).

Trang HM, Tùng NL, Thanh TV, et al. Kết quả bước đầu đặc điểm vi khuẩn trong dịch mật ở bệnh nhân viêm đường mật cấp do sỏi ống mật chủ qua nội soi mật tụy ngược dòng. Journal of 108-Clinical Medicine Phamarcy 2023.

Weber A, Schneider J, Wagenpfeil S, et al. Spectrum of pathogens in acute cholangitis in patients with and without biliary endoprosthesis. Journal of Infection. 2013 2013/08/01/;67(2):111-121. doi: https://doi.org/10.1016/j.jinf.2013.04.008.

Lübbert C, Wendt K, Feisthammel J, et al. Epidemiology and resistance patterns of bacterial and fungal colonization of biliary plastic stents: a prospective cohort study. 2016;11(5):e0155479.