Tóm tắt
Đặt vấn đề: Clorhexidin là hoạt chất được sử dụng rộng rãi trong điều trị và dự phòng các bệnh lý răng miệng nhờ phổ kháng khuẩn rộng. Tuy nhiên, hiệu quả của các dạng bào chế thông thường còn bị hạn chế do thời gian lưu thuốc ngắn tại vị trí tác dụng, đặc biệt trong điều trị tại chỗ bệnh nha chu. Màng phim dùng trong khoang miệng là một hệ phân phối thuốc tiềm năng, giúp kéo dài thời gian lưu giữ và kiểm soát quá trình giải phóng dược chất.
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng công thức, quy trình bào chế và đánh giá một số đặc tính của màng phim chứa clorhexidin.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Clorhexidin, hydroxypropyl cellulose (HPC), hydroxyethyl cellulose (HEC), polyethylene glycol 400 (PEG 400) và một số hóa chất khác được sử dụng. Màng phim được bào chế bằng phương pháp đổ khuôn bốc hơi dung môi. Thành phần công thức và thông số quy trình được khảo sát dựa trên các chỉ tiêu về thể chất, độ bền gấp và khả năng trương nở. Công thức lựa chọn tiếp tục được đánh giá khả năng giải phóng dược chất in vitro.
Kết quả: Công thức lựa chọn gồm HPC 1,5%, HEC 1,5% và PEG 400 0,5% phân tán trong nước cất; lượng gel đổ khuôn là 5 g/khuôn. Màng thu được chứa 5,65 ± 0,21% clorhexidin (kl/kl) có độ dày 0,23 ± 0,01 mm, độ bền gấp lớn hơn 300 lần, pH 5,85 ± 0,30, giải phóng 72,37 ± 8,78 % dược chất sau 6 giờ thử nghiệm in vitro. Mô hình Higuchi mô tả phù hợp nhất động học giải phóng dược chất in vitro. Kết luận: Đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế màng phim chứa clorhexidin có tiềm năng trong phát triển hệ đưa thuốc điều trị bệnh nha chu.
| Đã xuất bản | 14-10-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 17 Số ONLINE FIRST (2027) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2027.1.1606 | |
| Từ khóa | chlorhexidine, film, periodontal disease Clorhexidin, màng phim, bệnh nha chu |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
World Health Organization. Global oral health status report: towards universal health coverage for oral health by 2030. World Health Organization; 2022.
Fiorillo L. Chlorhexidine Gel Use in the Oral District: A Systematic Review. Gels (Basel, Switzerland). 2019;5(2):31.
Li A, Khan IN, Khan IU, Yousaf AM, Shahzad Y. Gellan Gum-Based Bilayer Mucoadhesive Films Loaded with Moxifloxacin Hydrochloride and Clove Oil for Possible Treatment of Periodontitis. Drug Des Devel Ther. 2021;15:3937-52.
Joshi D, Garg T, Goyal AK, Rath G. Advanced drug delivery approaches against periodontitis. Drug Deliv. 2016;23(2):363-77.
Khan G, Yadav SK, Patel RR, Nath G, Bansal M, Mishra B. Development and Evaluation of Biodegradable Chitosan Films of Metronidazole and Levofloxacin for the Management of Periodontitis. AAPS PharmSciTech. 2016;17(6):1312-25.
Dinte E, Muntean DM, Andrei V, Bosca BA, Dudescu CM, Barbu-Tudoran L, et al. In Vitro and In Vivo Characterisation of a Mucoadhesive Buccal Film Loaded with Doxycycline Hyclate for Topical Application in Periodontitis. Pharmaceutics. 2023;15(2):580.
Ammar HO, Ghorab MM, Mahmoud AA, Shahin HI. Design and In Vitro/In Vivo Evaluation of Ultra-Thin Mucoadhesive Buccal Film Containing Fluticasone Propionate. AAPS PharmSciTech. 2017;18(1):93-103.
Zhang Y, Huo M, Zhou J, Zou A, Li W, Yao C, et al. DDSolver: An Add-In Program for Modeling and Comparison of Drug Dissolution Profiles. The AAPS Journal. 2010;12(3):263-71.
Jacob S, Boddu SHS, Bhandare R, Ahmad SS, Nair AB. Orodispersible Films: Current Innovations and Emerging Trends. Pharmaceutics. 2023;15(12):2753.
Morales JO, McConville JT. Manufacture and characterization of mucoadhesive buccal films. Eur J Pharm Biopharm. 2011;77(2):187-99.
Takeuchi Y, Umemura K, Tahara K, Takeuchi H. Formulation design of hydroxypropyl cellulose films for use as orally disintegrating dosage forms. J Drug Deliv Sci Technol. 2018;46:93-100.
Liew KB, Tan YTF, Peh K-K. Effect of polymer, plasticizer and filler on orally disintegrating film. Drug Dev Ind Pharm. 2013;40(1):110-9.






