Tóm tắt
Đặt vấn đề: Vết thương phần mềm nhiễm khuẩn (VTPMNK) là một vấn đề y tế nghiêm trọng, góp phần làm gia tăng gánh nặng điều trị do tình trạng kháng kháng sinh ngày càng phổ biến.
Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị vết thương phần mềm nhiễm khuẩn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu không đối chứng trên 91 bệnh nhân với 96 VTPMNK.
Kết quả: Chấn thương là nguyên nhân thường gặp nhất (64,6%), kế đến là loét mạn tính (18,8%). VTPMNK ở chi dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (70,9%). Diện tích VTPMNK trung bình là 11,4 ± 19,6 cm². Có 26,0% trường hợp nhiễm vi khuẩn đa kháng, trong đó MRSA chiếm khoảng một nửa và E. coli sinh men ESBL chiếm khoảng 1/4. Điều trị kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm phù hợp với kháng sinh đồ chiếm 58,7%. Phẫu thuật cắt lọc súc rửa vết thương là phương pháp điều trị tại chỗ được sử dụng nhiều nhất (78,1%). Thời gian kiểm soát nhiễm khuẩn trung bình là 15,3 ± 22,5 ngày. Tỷ lệ tự liền vết thương là 53,1%, khâu đóng vết thương chiếm 18,8%. Điểm SF-36 sau 1 tháng cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Kết luận: Điều trị phối hợp nhiều phương pháp giúp kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả, thúc đẩy lành thương và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
| Đã xuất bản | 28-06-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 16 Số 3 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.34071/jmp.2026.3.1234 | |
| Từ khóa | vết thương phần mềm nhiễm khuẩn, vi khuẩn đa kháng, MRSA infected soft tissue injuries, multidrug-resistant bacteria, MRSA |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y Dược Huế
Vella V, Derreumaux D, Aris E, Pellegrini M, Contorni M, Scherbakov M, et al. The Incidence of Skin and Soft Tissue Infections in the United States and Associated Healthcare Utilization Between 2010 and 2020. Open Forum Infectious Diseases, 2024;11(6).
Nguyễn Đức Chính. Chăm sóc vết thương nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng, 2023(3), tr. 113-120.
Trần Hữu Hiệp. Đánh giá tác dụng điều trị vết thương phần mềm nhiễm khuẩn của cao lỏng bạch đàn bằng một số chỉ tiêu lâm sàng. Y học thực hành, 2010;713(4), tr. 22-24.
Nobel FA, Islam S, Babu G, Akter S, Jebin RA, Sarker TC, Islam A, Islam MJ. Isolation of multidrug resistance bacteria from the patients with wound infection and their antibiotics susceptibility patterns: A cross-sectional study. Ann Med Surg (Lond). 2022 Nov 14;84:104895.
Lê Thị Mỹ, Nguyễn Đức Trung, Phạm Văn Huy, Bùi Tiến Sỹ, Nguyễn Thị Thu Thuỷ. Đặc điểm phân bố và mức độ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập tại Viện Chấn thương Chỉnh hình - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2022. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2023; Số đặc biệt (18), tr. 82-88.
Nguyễn Trường Giang. Đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị vết thương bằng liệu pháp băng kín hút chân không. Tạp chí Y học Quân sự. 2012(3), tr. 85-90.
Lê Kim Trọng. Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị tại chỗ thương tổn khuyết hổng mô mềm bằng băng hút áp lực âm [Luận văn bác sĩ nội trú]. Huế: Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế; 2012.
Trần Nhật Tiến. Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm bằng vạt mạch xuyên. Luận văn Thạc sĩ Bác sĩ nội trú. Trường Đại Học Y Dược, Đại học Huế. 2018.
Đoàn Xuân Thuỷ, Lại Duy Nhất. Nghiên cứu tác dụng điều trị loét do tì đè của “mỡ sinh cơ” trên lâm sàng. Tạp chí Y học Quân sự. 2022(359), tr. 61-64.
Nguyễn Ngọc Hoà, Nguyễn Thị Mai Thơ. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da và mô mềm phân lập được tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;515(2), tr. 285-289.
Nguyễn Thị Huỳnh, Hà Nguyễn Y Khuê, Đặng Nguyễn Đoan Trang. Khảo sát việc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn da mô mềm tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2021;16(Đặc biệt 11), tr. 128-135.
Wilcox JR, Carter MJ, Covington S. Frequency of debridements and time to heal: a retrospective cohort study of 312 744 wounds. JAMA Dermatol. 2013 Sep;149(9):1050-8.






